Tài liệu Ôn thi đại lý thuế

Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN

[Ôn thi đại lý thuế] Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN bao gồm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận. Trong bài viết này, Kế toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn tài liệu ôn thi đại lý thuế về các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến thuế thu nhập cá nhân. Tài liệu ôn thi đai lý thuế phần thuế TNCN được biên soạn theo cấu trúc đề thi, sát đề thi thật. Lời giải được căn cứ theo những thông tư mới nhất đang hiện hành.

>> Lịch khai giảng lớp ôn thi đại lý thuế

Tài liệu ôn thi đại lý thuế  – Cơ sở pháp lý cho phần thuế thu nhập cá nhân.

Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN
   Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN Văn bản pháp lý thuế TNCN.

 >> Khóa học ôn thi đại lý thuế tại Hà Nội.

Trong đề thi chứng chỉ đại lý thuế về bài tập thuế TNCN, chúng ta sẽ cần xác định được tình trạng cư trú của thí sinh như thế nào. Mục đích để làm gì? Đó là để áp dụng biểu thuế suất lũy tiến hoặc toàn phần trong công thức tính thuế TNCN.

Sau đây là các câu hỏi trắc nghiệm về tình trạng cư trú trong bộ Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN.

Câu 1. Như thế nào là cá nhân cư trú.

A. Là cá nhân có mặt tại Việt Nam không dưới 183 ngày tính trong 1 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên cá nhân đó có mặt tại Việt Nam.

B. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam.

C. Cả hai điều kiện trên.

D. Tất cả các đáp án trên đều sai.

Lời giải.

Quy định về điều kiện là cá nhân cư trú hoặc không cư trú được quy định cụ thể tại: Khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Cụ thể:

Để là cá nhân cư trú cần phải đáp ứng 1 trong các điều kiện như sau:

Thứ nhất: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Thứ hai: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Ở 1 trong 2 trường hợp sau:

 – Có nơi ở thường xuyên theo pháp luật về cư trú.

Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN
      Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN – Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có lời giải.

 – Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo luật về nhà ở với hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế. 

Các bạn xem chi tiết tại:

>> Cách xác định cá nhân cư trú hoặc không cư trú.

Đáp án là: C

Sau đây là câu hỏi thứ 2 trong bộ Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN về kỳ tính thuế của cá nhân.

Câu 2: Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được áp dụng trong trường hợp nào dưới đây đối với cá nhân cư trú.

A. Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

B. Thu nhập từ trúng thưởng.

C. Thu nhập từ đầu tư vốn.

D. Cả hai đáp án B và C

Lời giải:

 – Theo Điều 6 Thông tư 111/2013/TT-BTC

Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

“Điều 6. Kỳ tính thuế

1. Đối với cá nhân cư trú

a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

……….

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.

c) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo năm áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.”

Như vậy, theo quy định trên.

  • Kỳ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là theo năm.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn và trúng thưởng có kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh.

Đáp án là: D

Câu 3: Thu nhập từ chuyển nhượng Bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định bằng bao nhiêu % trên giá chuyển nhượng?

A. 1%

B. 2%

C. 3%

D. 5%

Lời giải:

Theo Điều 21 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định:

“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân (×) với thuế suất 2%.”

Như vậy, công thức xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản đối với cá nhân không cư trú là:

Giá chuyển nhượng bất động sản x 2%

Đáp án là: B

 

Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN
Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN – Bộ tài liệu ôn thi đại lý thuế khoa học, sát đề thi.

 >> Khóa học ôn thi đại lý thuế tại Hà Nội.

Câu 4: Chị M nuôi Ông X là bố chồng 80 tuổi. Tiền lương hàng tháng của Ông X là 1 triệu đồng. Vậy Ông X có được tính giảm trừ gia cảnh đối với người bố này không?

A. Được tính giảm trừ cảnh.

B. Không được tính giảm trừ gia cảnh.

Lời giải.

Theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

“đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng….”

Đối chiếu với quy định trên, Ông X (là bố chồng – thuộc đối tượng giảm trừ gia cảnh) ngoài độ tuổi lao động. Đồng thời có thu nhập bằng 1 triệu đồng (không vượt quá 1.000.000 đồng). Do đó Ông X vẫn được tính giảm trừ phụ thuộc cho chị M.

Đáp án là: A.

Câu 5: Khoản nào sau đây không được tính trừ vào thu nhập tính thuế TNCN.

A. Các khoản BHXH bắt buộc.

B. Khoản mua bảo hiểm nhân thọ.

C. Khoản mua hưu trí tự nguyện.

D. Giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc.

Lời giải.

Dựa theo đáp án đề ra, ta có thể nhận định ngay đây là tính thuế từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú.

Cách tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ.

Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Bao gồm:

Giảm trừ gia cảnh.

Khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; quỹ hưu trí tự nguyện (không quá 1 triệu đồng/tháng).

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Như vậy, theo phương pháp loại trừ ta có thể chọn được đáp án còn lại là Bảo hiểm nhân thọ.

Để làm rõ hơn, các bạn xem quy định tại khoản 2, Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC. (Sửa đổi tiết đ2, điểm d, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC) về thu nhập không chịu thuế.

“3. Sửa đổi, bổ sung tiết đ.2 điểm đ khoản 2 Điều 2 

“đ.2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.”

Đáp án là: B.

 >> Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN.

Trên là Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN. Các bạn cần nắm được tất cả các thông tư mới nhất về sắc thuế này. Sau đó sẽ học theo các bước ôn thi chứng chỉ đại lý thuế để đạt được hiệu quả tốt nhất nhé!

Chúc các bạn đạt kết quả cao trong kỳ thi chứng chỉ đại lý thuế sắp tới!

Các bạn đang theo dõi “Tài liệu ôn thi đại lý thuế phần thuế TNCN”. Các bạn xem nhiều tại liệu về kỳ thi chứng chỉ đại lý thuế tại các bài viết bên dưới.

📌 Chuyên trang kế toán: www.tintucketoan.com
📌 Fanpage: Tin Tức Kế Toán: https://www.facebook.com/tintucketoan


 >> Lịch thi chứng chỉ đại lý thuế 2019.

 >> Tài liệu ôn thi đại lý thuế về thuế GTGT.

 >> Đề thi trắc nghiệm ôn thi đại lý thuế.

 >> Cách làm bài thi đại lý thuế đạt điểm cao.