Thuế TNCN Thuế TNCN?

Các khoản phụ cấp nào không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN ?

Tin tức kế toán Ngày 15/08/2013 Bộ tài chính ban hành thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, theo đó tại thông tư cũng quy định rõ các khoản phụ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cụ thể như sau:

Xem thêm:

>> Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN từ hai nơi?
>> Cách tính thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
>> Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN mới nhất 2017
>> 
Mã số thuế cá nhân là gì? Mã số thuế cá nhân dùng để làm gì?

 Về khoản tiền công tác phí:

Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

 

Về khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân:

Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

 

Đối với chi phí trang phục:

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ nếu mức khoán chi phù hợp với mức quy định hiện hành của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tại Điều 2 – TT 111/2013/TT-BTC về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định :

 

Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

 

– Đối với NLĐ làm việc trong các tổ chức kinh doanh, văn phòng đại diện : Mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế (TNCT), TNDN theo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.

Nếu một năm doanh nghiệp (DN) chi cho NLĐ chi phí trang phục (bằng tiền + hiện vật ) : 5.000.000đồng thì khoản chi 5.000.000đồng này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ.
 
Công văn 1166/TCT-TNCN được ban hành vào ngày 21/3/2016.

– Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:

 
a. Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Ví dụ : Ông Nguyễn Đức Cường có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.

– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

       60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ

– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ

 
 b. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

Và theo quy định tại Điều 106- Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13 (hiệu lực 1/5/2013) :
 
 Điều 106. Làm thêm giờ

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

 Trợ cấp 1 lần khi sinh con, hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức…(Thông tư 111/2013/TT-BTC):
 
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Trên đây là các khoản phụ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan sau đây:

 

>> Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN từ hai nơi?
>> Cách tính thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
>> Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN mới nhất 2017
>> 
Mã số thuế cá nhân là gì? Mã số thuế cá nhân dùng để làm gì?

Leave a Reply