Cách hạch toán tài khoản TT133 Hạch toán TT133

Cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thông tư 133

Khoa hoc ke toan tong hopKhoa hoc ke toan thueDich vu ke toan tron goi

Hướng dẫn cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thông tư 133. Thuế TTĐB là gì?. Nguyên tắc khi hạch toán kế toán, kết cấu nội dung phản ánh của TK 3332. Cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt khi phải nộp, đã nộ, khi được giảm, được hoàn. Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác).

THÔNG TIN MỚI NHẤT:

>> Khóa học kế toán thực hành Giảm 50% Học phí

 Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là sắc thuế đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục nhà nước quy định.

Khi hạch toán kế toán sử dụng Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt để phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Mời các bạn xem bài hướng dẫn sau của Kế Toán Hà Nội về cách hạch toán Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt theo thông tư số 133/2016/TT­BTC. Thông tư 133 được  ban hành ngày 26/08/2016, hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC). Thông tư có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2017.

Trước khi xem Cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thông tư 133, các bạn cần phải nắm vững các nguyên tắc khi hạch toán của TK 3332.

I. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CỦA TÀI KHOẢN 3332 – THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT THEO THÔNG TƯ 133.

Căn cứ vào điều 41 thông tư 133/2016/TT-BTC, khi hạch toán Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt, phải phải tuân thủ một số nguyên tắc kế toán sau:

♦ Khi nào sử dụng TK 332?

“- Tài khoản này sử dụng cho người có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch xuất nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác.”

♦ Đối với các DN bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

“- Các doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ghi nhận doanh thu không bao gồm thuế TTĐB. Trường hợp không tách ngay được số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm số thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.”

♦ Đối với các DN nhập khẩu hoặc mua nội địa hàng hoá, TSCĐ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

“- Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua nội địa hàng hoá, TSCĐ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được ghi nhận số thuế phải nộp vào giá gốc hàng nhập kho. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở hữu hàng hóa, ví dụ giao dịch tạm nhập – tái xuất hộ bên thứ ba thì số thuế nhập khẩu phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng hóa mà được ghi nhận là khoản phải thu khác.”

♦ Nguyên tắc được hoàn thuế TTĐB.

– Kế toán số thuế TTĐB được hoàn, được giảm thực hiện theo nguyên tắc:

          + Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hoàn ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (nếu xuất trả lại do vay, mượn…);

          + Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hoàn ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại);

          + Thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hoàn ghi giảm khoản phải thu khác.

          + Thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn, được giảm thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác.”

Để có cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đúng thì các bạn phải nắm vững kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3332.

II. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 3332 – THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT THEO THÔNG TƯ 133.

Căn cứ vào điều điều 41 thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 3332 có kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

Bên Nợ:

– Số thuế TTĐB đã nộp vào NSNN ;

– Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu được hoàn khi tái xuất;

– Số thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ được giảm, được hoàn.

Bên Có:

Số thuế TTĐB phải nộp vào NSNN.

Số dư bên Có:

Số thuế TTĐB còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Trong trường hợp cá biệt, TK 3332 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 3332 phản ánh số thuế TTĐB đã nộp lớn hơn số thuế TTĐB phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.

III. CÁCH HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 3332 – THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT THEO THÔNG TƯ 133.

Căn cứ vào nguyên tắc kế toán và nội dung kết cấu của tài khoản 3332. Kế Toán Hà Nội xin được trình bày cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo thông tư 133 một số nghiệp vụ chủ yếu sau.

3.1.Cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt tại đơn vị bán hàng chịu thuế TTĐB.

– Trường hợp tách ngay được thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

– Trường hợp không tách ngay được thuế TTĐB phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt. Định kỳ khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, kế toán ghi giảm doanh thu, hạch toán:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

3.2. Cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt tại đơn vị nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB.

Khi nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu, hạch toán:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,…

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị. Ví dụ như hàng quá cảnh được tái xuất ngay tại kho ngoại quan, khi nộp thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, hạch toán:

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

3.3. Hạch toán khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có các TK 111, 112.

3.4. Cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt khi hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu.

– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, hạch toán:

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)

Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).

– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ, hạch toán:

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 2111 – Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)

Có TK 811 – Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).

– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 1388 – Phải thu khác.

3.5. Cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt khi được giảm, được hoàn thuế.

Thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn thì khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi:

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 711 – Thu nhập khác.

3.6. Cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt trong tiêu dùng nộ bộ.

Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, ghi:

Nợ TK 642 (6421, 6422)

Có các TK 154, 155

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

3.7. Cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác).

– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế TTĐB từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, ghi:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,…

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi:

Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế TTĐB cho bên nhận ủy thác)

Có TK 1388 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế TTĐB).

– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.

 

Dich vu ke toan tron goi so 1

? Chuyên trang kế toán:    www.tintucketoan.com

? Fanpage: Tin Tức Kế Toán:    https://www.facebook.com/tintucketoan

? Hoặc tổng đài giải đáp của Kế Toán Hà Nội 1900 6246

▶ THÔNG TIN THAM KHẢO:

Sau khi tham khảo Cách hạch toán tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thông tư 133, quý khách cần xem thêm về Khóa học kế toán thực hành trên chứng từ thực tế và các Dịch vụ kế toán vui lòng xem ở đây:

⏩  Khóa học kế toán thực tế 

⏩  Dịch vụ Kế toán thuế trọn gói

⏩  Dịch vụ Hoàn thuế GTGT

⏩  Dịch vụ Quyết toán thuế

⏩  Dịch vụ Rà soát sổ sách, Báo cáo tài chính