Cơ sở pháp lý Công văn về thuế TNDN Thuế TNDN

CV 405/TCT-CS An về thời gian hưởng thuế suất ưu đãi thuế TNDN

Ngày 10 tháng 02 năm 2017 Tổng cục thuế ban hành công văn số 405/TCT-CS trả lời công văn số 3235/CT-TTr ngày 25/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Long An về thời gian hưởng thuế suất ưu đãi thuế TNDN.

 >>>   Các bạn tải công văn về:     TẠI ĐÂY   

 

BỘ TÀI CHÍNH                                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔNG CỤC THUẾ                                                                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 405/TCT-CS                                                                   Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2017

V/v: chính sách thuế TNDN.        

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.

Trả lời công văn số 3235/CT-TTr ngày 25/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Long An về thời gian hưởng thuế suất ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 35 Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định:

“2. Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định như sau:

a) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% được áp dụng trong 15 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đần tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;

c) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh.

Sau thời hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này, hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.”.

Tại điểm 2 mục II Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định:

2. Thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi như sau:

2.1- Thuế suất 10% được áp dụng trong 15 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;

2.3- Thuế suất 20% được áp dụng trong 10 năm, kể từ khi cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;

Sau thời hạn được hưởng mức thuế suất ưu đãi tại Điểm này, hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 28%.”

– Đối với Công ty Cổ phần Bao bì Á Châu:

Theo tài liệu Cục Thuế gửi kèm theo: Công ty CP Bao bì Á Châu được Sở KH&ĐT tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5003000034 ngày 23/01/2003 và UBND tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 4085/CN-UB ngày 12/10/2004 thực hiện dự án đầu tư nhà máy sản xuất ống giấy, bao bì giấy các loại tại cụm công nghiệp nhựa Đức Hòa Hạ (C3), ấp Bình Tiền, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An; dự án dự kiến đưa vào hoạt động tháng 11/2004. Theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 1468/CN-UB ngày 15/4/2005 có nêu dự án đưa vào hoạt động tháng 11/2004.

Tại công văn số 3235/CT-TTr nêu trên Cục Thuế trình bày: Công ty CP Bao bì Á Châu thành lập năm 2003 nhưng đến năm 2005 Công ty mới chính thức đi vào hoạt động và có doanh thu năm 2005.

– Đối với Công ty Cổ phần Long Hậu:

Theo tài liệu Cục Thuế gửi kèm theo: Công ty CP Long Hậu được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5003000142 ngày 23/5/2006 do Sở KH&ĐT tỉnh Long An cấp. Tại Giấy chứng nhận đầu tư số 50221000001 do Ban Quản lý các KCN tỉnh Long An cấp, chứng nhận lần đầu ngày 01/12/2006 Công ty CP Long Hậu thực hiện dự án đầu tư Khu công nghiệp Long Hậu có nêu thời hạn thực hiện dự án là 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và tiến độ thực hiện dự án từ năm 2006.

Tại công văn số 3235/CT-TTr nêu trên Cục Thuế trình bày: Công ty CP Long Hậu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh có doanh thu năm 2007.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ các quy định nêu trên xác định các điều kiện thực tế mà Công ty Cổ phần Bao bì Á Châu, Công ty Cổ phần Long Hậu đáp ứng ưu đãi thuế TNDN theo danh mục lĩnh vực, địa bàn quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP, Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên để xác định thời gian tính hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.

Nơi nhận:
– Như trên;

– Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
– Vụ PC-TCT;
– Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Quý Trung