Cơ sở pháp lý Công văn về thuế TNDN Thuế TNDN

CV 1112/TCT-CS ngày 27/03/2017 về ưu đãi thuế TNDN

Ngày 27 tháng 3 năm 2017 Tổng Cục thuế ban hành công văn 1112/TCT-CS để trả lời công văn số 11239/CT-KT3 ngày 26/12/2016 và công văn số 526/CT-KT3 ngày 16/01/2017 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về ưu đãi thuế TNDN

>>  Các bạn tải công văn về:       TẠI ĐÂY  

BỘ TÀI CHÍNH                                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔNG CỤC THUẾ                                                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1112/TCT-CS                                                                           Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2017

V/v Chính sách thuế TNDN.

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11239/CT-KT3 ngày 26/12/2016 và công văn số 526/CT-KT3 ngày 16/01/2017 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về ưu đãi thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 và khoản 4 Điều 1 Thông tư số 140/2012/TT-BTC ngày 21/8/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 30/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 của Quốc hội về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân quy định:

“Điều 1. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2012 đối với:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhỏ và vừa).

b) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng công trình hạ tầng kinh tế – xã hội (sau đây gọi chung là doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động).

4. Không áp dụng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này đối với các đối tượng sau đây:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực: Xổ số; bất động sản; chứng khoán; tài chính; ngân hàng; bảo hiểm; sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm không bao gồm số thuế tính trên phần thu nhập từ hoạt động kinh doanh xổ số, bất động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

b) Doanh nghiệp được xếp hạng I theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước.

c) Doanh nghiệp hạng đặc biệt theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và Quyết định số 186/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt.

d) Tổ chức kinh tế là đơn vị sự nghiệp.”.

Theo công văn số 526/CT-KT3, công văn số 11239/CT-KT3 nêu trên của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thì: Cục Thuế đã tiến hành kiểm tra thuế tại Công ty cổ phần sản xuất sản phẩm mạ công nghiệp Vingal, Đoàn kiểm tra thuế của Cục Thuế đã chấp thuận điều kiện ưu đãi giảm 30% thuế TNDN phải nộp từ khoản thu nhập khác do đánh giá lại giá trị tài sản trước khi chuyển sang cổ phần và đã được Lãnh đạo Cục thuế chấp thuận.

Trường hợp nếu Công ty cổ phần sản xuất sản phẩm mạ công nghiệp Vingal có phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản thì khoản thu nhập này không được hưởng ưu đãi giảm 30% thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 140/2012/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp cho phù hợp với thực tế phát sinh và đúng với quy định pháp luật.

Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Đồng Nai biết./.

 

Nơi nhận:
– Như trên;

– Phó TCtr Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
– Vụ PC – TCT;
– Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Quý Trung